K – CARE ANTIPAIN
Công dụng:
- Giúp hỗ trợ giảm đau, giải độc, tăng cường sức đề kháng cho bệnh nhân ung thư.
 - Bồi bổ cơ thể, tăng cường sức khỏe giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư

Thành phần:
Cao cây lưỡi rắn 600mg; Bồ công anh 600mg; Cao lá Đu đủ 600mg; Cao Liên kiều 600mg, Cao Hoàng kỳ 400mg; Cao Tam lăng 400mg; Cao Thiên niên kiện 400mg; Cao Mẫu đơn bì 400mg; Cao Tô mộc 200mg; Cao Xích thược 200mg, Lysine 400mg; Magie 200mg, Acid alpha lipoic 200mg; Tinh dầu bạc hà, Đường, Natri Benzoate, Nước cất vừa đủ.

Cơ chế tác dụng:
 Ung thư là tên chung để chỉ một nhóm hơn 100 bệnh khác nhau về nguồn gốc tế bào, căn nguyên, tiên lượng và cách thức điều trị, nhưng có đặc điểm chung là sự phát triển không bình thường của các tế bào, có xu hướng tăng sinh nhanh chóng về số lượng một cách không kiểm soát được và có thể di căn tới các cơ quan tổ chức ở xa thông qua mạch máu và hệ bạch huyết. Hầu hết các bệnh ung thư được đặt tên theo loại của tế bào hoặc cơ quan nơi chúng phát sinh (ung thư da, ung thư đại tràng, ung thư dạ dày, ung thư gan…).

Đau trong bệnh ung thư là một triệu chứng phổ biến, một hội chứng phức tạp mà y học đã và đang tìm hiểu, nhận biết để điều trị đau ở tất cả các giai đoạn bệnh. 30-50% bệnh nhân ung thư than phiền bị đau trong thời gian điều trị; 70-90% bệnh nhân có đau đớn ở giai đoạn cuối. Bệnh càng tiến triển, đau đớn càng nhiều hơn nhất là người bệnh ung thư ở giai đoạn cuối. Nguyên nhân gây đau có thể do chính bệnh ung thư (hoại tử, nhiễm trùng, xâm lấn mô xung quanh…), liên quan đến điều trị ung thư (hóa trị liệu, phẫu thuật, sinh thiết, chọc tủy…), rối loạn bệnh đi kèm. Đau trở thành nỗi khiếp sợ với bệnh nhân ung thư, đặc biệt là ở giai đoạn cuối. Vì vậy, kiểm soát đau là một việc làm cần thiết để cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân, một nhu cầu cấp bách của người bệnh ung thư giai đoạn cuối, giúp họ không đau trong sinh hoạt thường ngày hoặc hạn chế đau trước khi chết. Hiện nay có rất nhiều thuốc nội khoa được sử dụng để điều trị giảm đau. Tuy nhiên, các thuốc này sau một thời gian sử dụng thì bệnh nhân quen thuốc, tác dụng giảm đau giảm dần. Ngoài ra các thuốc này có nhiều tác dụng không mong muốn như gây nghiện, xuất huyết tiêu hóa, suy chức năng gan thận, tủy xương…Do vậy, điều trị kiểm soát đau cần sự phối hợp nhiều phương thức, nhiều thuốc, đặc biệt là các thuốc hỗ trợ, ngăn chặn đau tốt hơn là điều trị đau. (http://www.cancer-pain.org/understanding/whatis.html; http://www.moffitt.org/moffittapps/ccj/v6n2/article2.htm)

Sản phẩm K-Care Antipain là sự phối hợp toàn diện các thảo dược quý được sử dụng lâu đời trong các bài thuốc cổ truyền giúp trị, phòng ngừa ung thư (cây Lưỡi rắn, Bồ công anh, Lá đu đủ, Hoàng kỳ, Tam lăng…), các thảo dược với công dụng giải độc, tiêu viêm, kháng khuẩn, kháng virus, giảm đau (Liên kiều, Mẫu đơn, Tô mộc, Xích thược…) và các chất bổ sung (Lysine, Acid Alpha lipoic, Magie) là những hoạt chất được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm tăng khả năng phòng ngừa bệnh tật, ngăn ngừa sự di căn ung thư, phòng ngừa ung thư, nâng cao sức khỏe cho bệnh nhân. Do vậy, K-Care Antipain là sản phẩm hỗ trợ đắc lực trong điều trị giảm đau trên bệnh nhân ung thư, phòng ngừa ung thư, hỗ trợ các liệu pháp điều trị ung thư.

Cây Lưỡi rắn (Hedyotis corymbosa (L.) Lamk.), họ cà phê – Rubiaceae: Cây Lưỡi rắn có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, được sử dụng rộng rãi và phổ biến ở Việt Nam, Trung Quốc và Ấn Độ để chữa các bệnh truyền nhiễm do virut, ung thư, viêm gan, chữa rắn cắn, sốt cao, đau nhức xương khớp, thấp khớp. Theo kết quả nghiên cứu của J M Sasikumar và cộng sự, dịch chiết từ cây Lưỡi rắn có tác dụng chống lại các gốc tự do – là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh mạn tính như ung thư, tiểu đường, xơ vữa động mạch, viêm khớp. Lưỡi rắn chứa các hoạt chất (acid oleanolic, acid ursolic) đã được chứng minh có tác dụng ức chế sự phát triển của khối u, tăng cường miễn dịch, hỗ trợ hệ thống tạo máu ở lách, hồi phục mô tổn thương sau quá trình xạ trị. (Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập II, NXB Y Học 2006, trang 188; J M Sasikumar et al., In vitro Antioxidant activity of Hedyotis corymbosa (L.) Lam.; Indian Journal of Biochemistry & Biophysic; Hepatoprotective studies on Hedyotis corymbosa (L.) Lam. Sadasivan S, Latha PG, Sasikumar JM, Rajashekaran S, Shyamal S, Shine VJ.Department of Biotechnology, Karpagam Arts and Science College, India; Effects of oleanolic acid and ursolic acid on inhibiting tumor growth and enhancing the recovery of hematopoietic system postirradiation in mice. Hsu HY, Yang JJ, Lin CC; Department of Radiotherapy, Kaohsiung Medical College, Taiwan, ROC; Tumor inhibition by several components extracted from Hedyotis corymbosa and Hedyotis diffusa, H Y Hsu PhD Tzu-Chi College Medicine and Humanities, Department of Life Science, Taiwan).
Bồ công anh (Taraxacum officinale Wigg.), họ Cúc – Asteraceae: Ở Ấn Độ năm 1968, người ta đã nghiên cứu có hệ thống tác dụng sinh học của cao chiết bằng cồn 50o, sau đó bốc hơi cách thuỷ và cô chân không đến khô, kết quả thu được: cao Bồ công anh chống ung thư trên tế bào ung thư biểu mô mũi – thanh quản người in vitro; trên tế bào ung thư bạch cầu dòng lympho, tế bào sarcrom 180 và tế bào gây u gan ở chuột nhắt trắng; ngoài ra có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm,  chống amip...Nghiên cứu của Sigstedt SC và cộng sự đã cho thấy những bằng chứng khoa học về khả năng chống ung thư của Bồ công anh cũng như các hoạt chất riêng lẻ trong cây, đặc biệt là ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt. (Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập I, NXB Y Học 2006, trang 237; Sigstedt SC, Hooten CJ, Callewaert MC, Jenkins AR, Romero AE, Pullin MJ, Kornienko A, Lowrey TK, Slambrouck SV, Steelant WF; Evaluation of aqueous extracts of Taraxacum officinale on growth and invasion of breast and prostate cancer cells. [Journal Article]; Int J Oncol 2008 May; 32(5):1085-90).

Đu đủ (Carica papaya L.), họ Đu đủ - Papayaceae: Cao chiết với cồn từ lá được nghiên cứu trong một số mô hình ung thư thực nghiệm và được chứng minh có tác dụng ức chế sự phát triển u báng gây tế bào ung thư Sarcoma TG.180 ở chuột nhắt trắng, làm giảm thể tích u báng, giảm mật độ tế bào ung thư, giảm sự sinh khối. Trong dân gian, lá Đu đủ được sử dụng chữa ung thư, đau đầu, sát khuẩn. Nghiên cứu của Otsuki và cộng sự đã thấy khả năng ức chế mạnh của dịch chiết từ lá Đu đủ đối với sự phát triển của của nhiều dòng tế bào ung thư như ung thư biểu mô, ung thư vú, ung thư gan và giúp tăng cường sản xuất cytokine nâng cao khả năng đề kháng của cơ thể. (Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập I, NXB Y Học 2006, trang 823; Otsuki N, Aqueous extract of Carica papaya leaves exhibits anti-tumor activity and immunomodulatory effects; J Ethnopharmacol. 2010 Feb 17;127(3):760-7. Epub 2009 Dec 2).

Hoàng kỳ (Astragalus membranaceus (Fish.) Bunge), họ Đậu – Fabaceae: Hoàng kỳ có vị ngọt, tính ôn, vào 2 kinh phế và tỳ, có tác dụng bổ khí, thăng dương, liễm hãn, lợi tiểu, giải độc. Trong thử nghiệm in vitro, khi tách tế bào đơn nhân từ bệnh nhân ung thư ủ với polysaccharid Hoàng kỳ sẽ làm tăng hoạt tính miễn dịch, điều chỉnh lại chức năng tế bào T đã bị suy. Những nghiên cứu sâu hơn thấy polysaccharid Hoàng kỳ làm tăng hoạt tính Interleukin-2. Hoàng kỳ là một vị thuốc bổ, được sử dụng trong các bài thuốc chữa suy nhược cơ thể, kém ăn, bổ huyết, chữa ho, viêm phế quản – là những triệu chứng, bệnh đi kèm với ung thư, giúp cho bệnh nhân nâng cao thể lực, tăng sức đề kháng. (Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập I, NXB Y Học 2006, trang 947).

Tam lăng (Sparganium stoloniferum), họ Tam lăng – Sparganiceae: Tam lăng là vị thuốc có công dụng tán ứ huyết, hành khí, chỉ thống. Dược liệu này được sử dụng nhiều trong các bài thuốc cổ truyền chữa ung thư, đau bụng, ứ huyết, viêm gan do virut. Kết quả nghiên cứu Dược lý hiện đại cho thấy Tam lăng có khả năng ức chế tế bào ung thư. Theo kết quả từ của Nghiên cứu phòng ngừa ung thư cho thấy, Tam lăng có tác dụng cải thiện đáng kể trên 43,3% bệnh nhân ung thư gan. Trong một nghiên cứu trên 31 bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối cho thấy dịch chiết Tam lăng có tác dụng rõ rệt trên 5 bệnh nhân, cỉa thiện đáng kể trên 19 bệnh nhân và không có đáp ứng trên 7 bệnh nhân.
(http://dongyvietnam.net/modules.php?name=News&op=viewst&sid=341; Zhong Liu Yu Fang Yan  Jiu (Tumour Prevention Research), 1973, 1:31; Fu Jian Zhong Yi Xue Yuan Xue Bao (Journal of Zhejian University of Medicine) 1983; 3:31)).

Thiên niên kiện (Homalomena occulta (Lour.) Schott), họ Ráy – Araceae: Thiên niên kiện có vị đắng, cay, mùi thơm, tính ấm, vào 2 kinh can, thận, có tác dụng trừ phong thấp, mạnh gân xương. Dược liệu này được sử dụng trong các bài thuốc chữa thấp khớp, đau nhức xương, chữa đau bụng kinh, chữa dị ứng, mẩn ngứa. (Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập II, NXB Y Học 2006, trang 868).

Liên kiều (Forsythia suspensa (Thunb.) Vahl), họ Nhài – Oleaceae: Liên kiều là vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tán kết, tiêu thũng. Theo kết quả nghiên cứu Dược lý, Liên kiều có tác dụng kháng khuẩn, kháng virus, kháng nấm, chống viêm, hạ sốt, lợi tiểu. Dược liệu này được dùng chữa phong nhiệt, cảm sốt, họng sưng đau, mụn nhọt, phát ban, mẩn ngứa, mày đay, tràng nhạc, lao thận, viêm thận cấp, tiểu tiện khó, nôn mửa, rối loạn kinh nguyệt, mao mạch dễ vỡ. …(Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập II, NXB Y Học 2006, trang 155).

Mẫu đơn bì (Paeonia suffruticosa Andr.), họ Hoàng liên – Ranunculaceae: Trong y học cổ truyền Trung Quốc, Mẫu đơn được dùng làm thuốc chống viêm, giảm đau, hạ nhiệt và bổ, dùng trị thoát mạch, nhức đầu, viêm rễ thần kinh, đau kinh, các bệnh kèm theo co giật, để dự phòng và điều trị các bệnh huyết khối tắc mạch. Trong y học cổ truyền của nhiều nước phương Đông, Mẫu đơn được dùng làm thuốc giảm đau, chống viêm và chống co thắt trong điều trị bế kinh, đau kinh, đau ngực, đau bụng, sa sút trí tuệ, nhức đầu, chóng mặt, co thắt cơ bắp chân, bệnh gan, dị ứng và làm thuốc chống đông máu. Nhân dân một số nước còn dùng Mẫu đơn chữa viêm da dị ứng, mụn nhọt, lở loét, sốt, bỏng và gây vô sinh. Phụ nữ có thai không dùng Mẫu đơn vì có thể bị sảy thai. (Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập II, NXB Y Học 2006, trang 253).

Tô mộc (Caesalpinia sappan L.,) họ Vang – Caesalpiniaceae: Tô mộc có tác dụng hành huyết, thông kinh, giảm đau, tán ứ, tiêu sưng. Trong y học cổ truyển Trung Quốc, Tô mộc được dùng để chữa bế kinh đau bụng, ứ huyết sau khi đẻ, các vết thương chảy máu, làm thuốc giảm đau và chống viêm trong điều trị bệnh chấn thương và rối loạn kinh nguyệt. (Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập II, NXB Y Học 2006, trang 972).

Xích thược (Paeonia veitchii Lynch. Var. beresowskii Schiff), họ Hoàng liên – Ranunculaceae: Xích thược có tác dụng làm mát, hoạt huyết, thông mạch, làm tan máu ứ tụ, có tác dụng chống viêm, giảm đau. Trong y học cổ truyền Trung Quốc, Xích thược được dùng làm thuốc giảm đau, cầm máu và kháng khuẩn. Xích thược còn là một thành phần trong chế phẩm thuốc Trung Quốc điều trị bệnh tim mạch và chống ung thư, được coi là một thành phần phụ trợ. (Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập II, NXB Y Học 2006, trang 1102).

Lysine: là một amino acid thiết yếu của cơ thể, giúp điều hoà tuyến yên, tuyến vú và buồng trứng. Đó là yếu tố quan trọng cho sự phát triển và tạo xương, tăng cường sự hấp thụ calci, duy trì cân bằng nitrogen, hỗ trợ sự tạo thành kháng thể, hormone, và collagen, cơ. Lysine giúp ngăn sự di căn trên bệnh nhân ung thư bằng cách khoá các enzym tiêu huỷ collagen. (Dr. Ronal Klatz & Dr. Robert Goldman, The new anti-aging revolution, p.245; http://www4.dr-rath-foundation.org).

Acid Alpha Lipoic (ALA): Lester Packer đã gọi acid lipoic là một chất chống oxy hoá mạnh nhất trong các chất chống oxy hoá, một chất siêu oxy hoá (super-antioxidant), nó giúp dọn dẹp các gốc tự do và các chất độc nguy hiểm khác. Báo cáo khoa học cho thấy acid lipoic trung hoà các độc tố do điều trị phóng xạ ở động vật và làm giảm bớt các tác hại khi sử dụng hoá trị liệu với bệnh nhân ung thư. Hoạt chất này được sử dụng để ngăn ngừa sự phát triển của ung thư, đảo ngược hoặc làm chậm lại các hội chứng ác tính. ALA giúp bảo vệ quá trình giải độc ở gan và các cơ quan khác - yếu tố rất quan trọng đối với bệnh nhân ung thư. (Ralph W. Moss, PhD; Antioxidants against Cancer, 2002, P. 66; Burt Berkson, M.D., Ph.D, The Alpha Lipoic Acid Breakthrough, 1998, P.69).

Magiê: là nguyên tố có vai trò quan trọng trong cơ thể nói chung và đối với bệnh ung thư nói riêng. Sự thiếu hụt Magiê có thể là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới ung thư. Sự vận chuyển hơn 300 enzym và ion trong cơ thể đòi hỏi phải có Magiê; Magiê cũng đóng vai trò quan trọng trong sự chuyển hoá acid béo và acid phospholipid, làm tác động tới tính thấm và tính ổn định của màng tế bào. Khi thiếu hụt magiê dẫn đến suy giảm chức năng tế bào, tạo cơ hội cho các tế bào u lan, thâm nhiễm ra vùng xung quanh. Các nghiên cứu cho thấy sự thiếu hụt magiê và các chất oxy hoá là yếu tố quan trọng gây ra ung thư bạch cầu. Một nghiên cứu của trường Sức khoẻ Cộng đồng thuộc đại học Minnesota đã cho thấy các thức ăn, thực phẩm bổ sung giàu magiê giúp giảm sự xuất hiện ung thư ruột. (Dietary Supplement, 3rd Edition, P.226; Dr. Aaron R. Folsom, Division of Epidemiology and Community Health, School of Public Health, University of Minnesota, Magnesium Intake and Reduced Risk of Colon Cancer in a Prospective Study of Women; http://magnesiumforlife.com/medical-application/magnesium-and-cancer/).

Đối tượng sử dụng: bệnh nhân ung thư, người có nguy cơ cao mắc ung thư (di truyền, địa phương có tỉ lệ mắc ung thư cao, phát hiện khối u bất thường).
 
Hướng dẫn sử dụng:
- Ngày uống 1-2 chai tùy tình trạng của bệnh, chia 2 lần.
- Nên uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau khi ăn 1 giờ.
- Nên sử dụng liên tục, phối hợp với thuốc và liệu trình điều trị ung thư để đạt hiệu quả tốt nhất. Không sử dụng cho phụ nữ mang thai, cho con bú.

Bảo quản: Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc và không thay thế thuốc chữa bệnh.
Các bài mới
(04/11/2013)
Các bài cũ
(30/03/2012)
(09/11/2010)
(22/10/2010)
(13/10/2010)
(13/10/2010)