CÂU KỲ TỬ

Tên khác: Rau Khởi, Khủ Khởi, Khởi Tử, Phjăc Khau Khỉ (Tày), Địa Cốt Tử
Tên nước ngoài: Chinese box-thorn, Chinese desert thorn, Chinese wolfberry, Chinese matrimony vine (Anh); Lyciet (Pháp)
Họ: Cà (Solanaceae).


Mô tả
Cây nhỏ, mọc đứng thành bụi sum sê, cao 0,5 - 1m. Cành cứng đôi khi có gai ngắn ở kẽ lá. Lá nguyên mọc so le hoặc tụ tập 4 -5 cái, hình mũi mác, mép uốn lượn, mặt trên màu lục sẫm bóng, mặt dưới nhạt; cuống lá ngắn.
Hoa nhỏ, mọc đơn độc hoặc 2 - 3 cái ở kẽ lá, màu tím nhạt hoặc tím đỏ, tràng hình phễu, 5 cánh, có lông ở mép, nhị 5 đính ở đỉnh của ống tràng.
Quả mọng, hình trứng, khi chín màu đỏ sẫm hoặc vàng đỏ; hạt nhiều, hình thận dẹt.
Ngoài ra còn có loài câu kỳ quả tím đen (Lycium ruthenicum Murray) cũng được dùng.

Bộ phận dùng
Câu Kỳ Tử: Quả chín phơi khô của cây câu kỳ. Quả được thu hái khi quả chuyển sang màu đỏ da cam.
Địa cốt bì: vỏ rễ phơi hay sấy khô.

Thành phần hóa học
Quả chứa betain, 8 - 10% acid amin trong đó chừng một nửa ở dạng tự do, acid ascorbic (vitamin C), caroten, thiamin, riboflavin, acid nicotinic, tinh dầu và các nguyên tố vi lượng như phospho, canxi, sắt.
Vỏ rễ chứa một alcaloid gọi là kukoamin và một dipeptid gọi lyciumamid (N - benzoyl - L - phenylalanyl - L - phenylalaninol acetat).

Tác dụng dược lý
Câu Kỳ Tử
1. Tăng cường miễn dịch:
Nước sắc Câu Kỳ Tử làm tăng cường khả năng thực bào của đại thực bào, tăng số lượng và hiệu giá kháng thể.
2. Hạ cholesterol huyết, đường huyết, bảo vệ gan:
Dạng chiết nước từ Câu Kỳ Tử có tác dụng làm giảm cholesterol và có tác dụng bảo vệ gan, hạ đường huyết, tăng khả năng dung nạp đường.
3. Tác dụng đối với hệ thống máu:
Nước sắc Câu Kỳ Tử làm tăng lượng bạch cầu.

Tính vị công năng
- Câu Kỳ Tử có vị ngọt, tính bình vào hai kinh can và thận, có tác dụng dưỡng can, minh mục, bổ thận, ích tinh, nhuận phế.
- Địa cốt bì có vị ngọt, tính hàn vào các phế, can thận có tác dụng lương huyết, thanh phế, giáng hoả.

Công dụng
- Câu Kỳ Tử được coi kà vị thuốc bổ toàn thân, dùng cho cơ thể suy nhược, can thận âm quỵ, tinh huyết bất túc, thần kinh suy nhược, lưng gối mỏi đau, hoa mắt chóng mặt, thị lực giảm, di tinh, đái đường.
Liều dùng: 6-12 g sắc nước uống, chế thành cao, ngâm rượu hoặc các dạng hoàn tán.
- Địa cốt bì dùng trong những trường hợp hư lao triều nhiệt, ra mồ hôi trộm, ho hen, nôn ra máu, chảy máu mũi, đái ra máu, đái đường, cao huyết áp, mụn nhọt.
Liều dùng: 9-15g, sắc nước uống hoặc dùng dạng hoàn tán.

Tham khảo
1. Những cây thuốc và động vật làm thuốc Việt nam
2. http://www.yhoccotruyen.htmedsoft.com. 
Các bài mới
Các bài cũ