CHỈ THỰC

Tên khác: Kim quất, trấp.
Tên nước khác: Limettier Acide (Pháp).
Họ: Cam (Rutaceae).


Mô tả
Cây gỗ nhỏ, thân nhẵn, không gai hoặc có gai ngắn, thẳng. Lá mọc so le, hình trái xoan, phiến dài, gốc tròn, đầu tù có khi lõm, hơi có răng ở gần đầu lá; cuống lá có cánh rộng.
Cụm hoa là một chùm mọc ở kẽ lá, gồm 6 – 8 hoa nhỏ, màu trắng hoặc vàng nhạt, có 5 lá dài, 5 cánh hoa, 20 nhị.
Quả hình cầu hoặc hình trứng, có núm, vỏ ngoài sần sùi, khi chín màu vàng nhạt, rất chua.

Bộ phận dùng
Chỉ thực là quả non đã phơi hay sấy khô, thu hái từ 1 số loài thuộc chi Citrus (C. hystrix DC, C. aurantium L.) họ cam (Rutaceae).
Quả đã già gọi là chỉ xác.

Thành phần hóa học
Chỉ thực có alcaloid, glycosid, saponin, chỉ xác có naringin methyl hesperidin.
Vỏ quả chứa tinh dầu, trong đó có 23,36% Sabinen.

Tính vị, công năng
Chỉ thực có vị the, chua đắng, mùi thơm, tính hơi hàn, vào kinh tỳ, vị, có tác dụng tiêu tích trệ, hạ khí, thông trường vị, trừ đờm, tiêu thực (sao giòn), cầm máu (sao tồn tính).

Công dụng
Dùng khi khó tiêu,tích trệ, đầy hơi, đau đầu, ho, tiểu tiện khó.
Ngày 6 – 12g, có thể hơn, dưới dạng thuốc sắc hay ngâm rượu.

Tham khảo: Những cây thuốc và động vật làm thuốc Việt nam.
Các bài mới
Các bài cũ