Tên đồng nghĩa: Luffa Aegyptiaca Mill
Tên nước ngoài: Vegetable Sponge, Sponge Courge, Dishcloth Gourd, Cucumber – Shaped Gourd (Anh); Éponge Végétale, Pétele, Courge – Torchon, Melon – Torchon, Paponge (Pháp).
Họ: Bí (Cucurbitaceae)
Mô tả
Dây leo bằng tua cuốn. Thân có cạnh và khía dọc. Lá mọc so le, chia 5 thuỳ, dài 15 – 25cm, gốc hình tim, đầu nhọn, mép khía răng, gân lá chân vịt, nổi rõ ở mặt dưới; cuống lá dài 10 – 12cm; tua cuốn dài, mập, thường chẻ 3.
Hoa màu vàng, đơn tính cùng gốc, mọc ở kẽ lá; hoa đực tụ họp thành chùm nhiều hoa, đàu có ống ngắn hình chuông, hơi có lông, 5 phiến nhọn, tràng 5 cánh rời, đầu tròn, nhị 5, trong đó có 4 cái dính từng đôi; hoa cai mọc đơn độc.
Quả hình trụ, dài, thẳng hoặc hơi cong, có khía dọc, khi già vỏ quả giữa hoá xơ. Hạt dẹt, có cánh, màu đen nhạt.
Bộ phận dùng
Quả tươi, lá, thân, dây, rễ, hạt và xơ Mướp .
Thành phần hoá học
Quả, lá và cành Mướp có chứa các Saponin Triterpen có tên chung là Lucyosid.
Rễ mướp còn chứa nhiều vitamin B và C, muối khoáng (nitrat kali), các men ribonuclease và acid bryonilic.
Hoa Mướp cái có β Sitosterol, Apigenin, và Acid Oleanolic.
Tính vị, công năng
Quả mướp có vị ngọt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, hoá đàm, lương huyết, giải độc,
Lá mướp có vị ngọt, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, chỉ khái, chỉ huyết.
Xơ mướp có vị ngọt, tính bình, có tác dụng thông kinh hoạt lạc, thanh nhiệt, hoá đàm, lợi thuỷ, tiêu thũng.
Thân dây mướp có vị ngọt, tính bình, có tác dụng thông kinh hoạt lạc, hoá đàm, chỉ khái.
Rễ mướp có vị ngọt, tính bình, có tác dụng hoạt huyết thông lạc, thanh nhiệt giải độc.
Công dụng
Quả mướp non được dùng nấu canh hoặc xào ăn hàng ngày. Chất nhầy trong quả Mướp có tác dụng