NHÀU (26/01/2009)

Tên khác: Cây ngao, nhàu rừng, nhàu núi.

Tên nước ngoài: Indian Mulberry, East Indian Mulberry, Awltree (Anh); Morinde (Pháp).

Họ: Cà phê (Rubiaceae)


Mô tả

Cây cao 6 – 8 m. Cành non mập, có 4 cạnh rõ, màu lục hoặc nâu nhạt. Lá mọc đối, hình bầu dục dài 12 – 30 cm, rộng 6 – 15 cm, mép uốn luợn, mặt bên xanh lục bóng, mặt dưới nhạt, có lá kèm.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá, màu trắng sau vàng nhạt, kết thành khối và dính nhau bởi đài; tràng có ống có lông ở họng, 5 cánh hình mác.

Quả thịt gồm nhiều quả hạch dính vào nhau, hình trứng, cao 3 – 4,5 cm, khi chín màu trắng vàng hoặc hồng nhạt, mặt ngoài lồi lõm, chứa một lớp cơm mềm, ăn được; hạt nhiều.

Bộ phận dùng

Quả, rễ.

Thành phần hóa học

Vỏ rễ Nhàu chứa Morindon chủ yếu dưới dạng Glycosid là Morindin. Ngoài ra, rễ còn chứa Acid Rubicloric, Alizarin α – Methyl Ether, Rubiadin – 1 Methyl Ether, Morindadiol và Soranjudiol và Selen

Quả chứa ít tinh dầu, trong đó có Acid Hexoic, Acid Octoic, một ít Parafin và các Ester

Tác dụng dược lý

1. Tác dụng hạ huyết áp: nước sắc rễ Nhàu gây giãn mạch, hạ huyết áp, không gây ảnh hưởng rõ rệt đối với tần số co bóp của tim.

2. Đối với hệ thần kinh trung ương, rễ Nhàu có tác dụng ức chế nhẹ.

Tính vị, công năng

Rễ Nhàu có tác dụng thanh nhiệt, giải độc.

Công dụng

Chữa huyết áp cao, nhức mỏi, đau lưng: ngày 10- 20g vỏ rễ sắc hoặc sao vàng ngâm rượu uống.

Lá giã đắp chữa nhọt mủ. Lá sắc uống chữa sốt, lỵ, ỉa chảy.

Quả làm dễ tiêu, nhuận tràng, chữa lỵ, băng huyết, bạch đới, ho, cảm, phù, đau dây thần kinh, đái đường.

Tham khảo:

1.Những cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam

Các bài mới
(26/01/2009)
(26/01/2009)
(26/01/2009)
(26/01/2009)
(26/01/2009)
(26/01/2009)
(26/01/2009)
(26/01/2009)
(26/01/2009)
Các bài cũ
(24/01/2009)
(24/01/2009)
(24/01/2009)
(24/01/2009)
(10/01/2009)