VÔNG NEM

Tên đồng nghĩa: Erythrina indica Lamk, E. spathcea DC.
Tên khác: Lá vông, hải đồng, thích đồng, co toóng lang (Thái), bơ tòng (Tày).
Tên nước ngoài: Indian bean, indian coral – bean, mochi wood tree, East Indies coral tree (Anh), arbre au corail, arbre immortel, érythrine au corail, érythrine orientale, bois rouge (Pháp).
Họ: Đậu (Fabaceae).


Mô tả
Cây cao 5 – 8m có khi hơn, thân nhẵn, màu xám nhạt, có gai ngắn. Lá kép, mọc so le, có 3 lá chét gần hình tam giác, mép nguyên.
Cụm hoa mọc ngang ở kẽ lá và đầu cành thành chùm dày,lá bắc nhỏ, sớm rụng; hoa màu đỏ chói, đài hình ống có 5 răng nhỏ, cánh cờ rộng, nhị tập hợp thành bó vượt ra khỏi tràng.
Quả đậu, màu đen, thót lại ở gốc và thắt lại giữa các hạt; hạt hình thận, màu đỏ hay nâu.

Bộ phận dùng
Lá, thu hái vào mùa xuân, dùng tươi hay phơi khô.
Vỏ thân, cạo bỏ lớp bần, rửa sạch, thái mỏng, phơi khô.

Thành phần hoá học
Lá Vông Nem chứa các alkaloid: erythrinin, erysothrin, 11 – hydroxyerysothrin, erythralin, erysodin, N – nororientalin, erybidin.
Vỏ thân chứa erythralin, hypaphorin, erysotin, erythratidin, epierythratidin, 11 – hydroxyerythratidin, erythrin.
Hạt chứa: Alcaloid: hypaphorin, erythroidin, erythramin; dầu béo, các chất vô cơ.

Tác dụng dược lý
Lá vông có tác dụng ức chế thần kinh trung ương, làm yên tĩnh, gây ngủ, hạ nhiệt, hạ huyết áp, còn có tác dụng co bóp các cơ.
Vỏ thân Vông Nem có tác dụng làm giảm hoạt động của hệ thần kinh trung ương.

Tính vị, công năng
Theo y văn cổ truyền, lá Vông Nem có tác dụng sát trùng, tiêu cam tích.
Vỏ thân Vông Nem có vị đắng, cay, tính bình, vào các kinh: can, tỳ, có tác dụng khư phong thấp, thông kinh lạc, sát trùng.

Công dụng
Từ lâu đời, lá Vông Nem đã được nhân dân Việt Nam dùng làm thuốc an thần, dưới dạng nấu canh ăn hoặc dùng cao lỏng chữa mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt.
Vỏ Vông Nem chữa phong thấp, chân tê phù, lưng gối đau nhức, lở ngứa.

Tham khảo: Những cây thuốc và động vật làm thuốc Việt nam.
Các bài mới
Các bài cũ